Nhảy đến nội dung
x

Chuẩn đầu ra 2018

1. Tên ngành (Major in):                               Mã ngành (Code): D340408
Tên ngành tiếng Việt: Quan hệ lao động
Tên ngành tiếng Anh: Labor relations
2. Trình độ (Level): Đại học                          Hình thức (Mode of study): chính quy
3. Văn bằng (Degree): Cử nhân
4. Mục tiêu của chương trình đào tạo (Programme Objectives - POs)
PO1: Người học tốt nghiệp Chuyên ngành quản lý quan hệ lao động có được kiến thức và kỹ năng theo chuẩn mực của các trường Top100 thế giới.
PO2: Trở thành các chuyên viên quan hệ lao động làm việc tại các doanh nghiệp, công đoàn hoặc các cơ quan quản lý nhà nước nhằm góp phần phát triển quan hệ lao động trong nước hài hòa, ổn định và tiến bộ.
PO3: Cử nhân Quản lý quan hệ lao động có năng lực lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các công việc công đoàn để xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh và quan hệ lao động hài hòa.
PO4: Cử nhân Quản lý quan hệ lao động cũng có năng lực lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các công việc quản trị nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng quan hệ lao động hài hòa.
PO5: Cử nhân còn có năng lực nghiên cứu, phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan đến Quan hệ lao động. 
PO6: Cử nhân Quản lý quan hệ lao động có năng lực tiếp tục tự học, nghiên cứu và học tập ở bậc cao học về Quan hệ lao động.
5. Chuẩn đầu ra của chương trình (Expected learning Outcomes- ELOs)
 

Group of ELOs Mô tả Mô tả các ELOs
Kiến thức chung Kiến thức chung về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên và xã hội, kiến thức về ngoại ngữ và tin học ELO1: Mô tả (Describe) được thế giới quan Cộng sản chủ nghĩa; chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam định hướng cho quan hệ lao động;
ELO2: Giải thích (Explain) được những kiến thức khoa học xã hội, tự nhiên ảnh hưởng đến quan hệ lao động;
ELO3: Chứng minh (Demonstrate) sử dụng được tiếng Anh và tin học để thực hiện các công việc liên quan đến văn phòng.
Kiến thức chuyên môn Những hiểu biết cơ bản về ngành Quan hệ lao động; những hiểu biết  thông tin chuyên môn về  Quản lý hệ lao động. ELO4: Mô tả (Describe) được các nguyên tắc, quy trình, phương pháp để thực hiện các công việc về công đoàn, quản trị nguồn nhân lực;
ELO5: Giải thích (Explain) được các nguyên tắc, quy trình, phương pháp thực hiện các công việc về công đoàn, quản trị nguồn nhân lực.
Kỹ năng chuyên môn (Practical skills: involving manual dexterity and the use of methods, materials, tools and instruments) Kỹ năng nghề nghiệp ELO6: Lập kế hoạch ( Plan) cho các công việc về công đoàn, quản trị nguồn nhân lực; 
ELO7: Thực hiện (Implement)  triển khai được kế hoạch các công việc về công đoàn, quản trị nguồn nhân lực; 
ELO8: Đánh giá (Evaluate)  được chất lượng và hiệu quả các công việc về công đoàn, quản trị nguồn nhân lực;
ELO9: Phân tích (Analyse) nguyên nhân và phát triển các hành động cải tiến công việc công đoàn, quản trị nguồn nhân lực.
Kỹ năng chung
(Cognitive skills: involving the use of logical, intuitive and creative thinking)
Kỹ năng mềm ELO10: Tổ chức (Organize) làm việc nhóm các công việc về công đoàn, quản trị nguồn nhân lực;
ELO11: Thực hiện (Implement)  được việc truyền thông các quy định pháp luật, các quy định và chính sách  của tổ chức đến người lao động;
ELO12: Tổ chức (Organize) được các buổi thương lượng và đàm phán giữa công đoàn và doanh nghiệp; 
ELO13: Giải quyết (Solve) được các vấn đề liên quan đến công việc công đoàn và quản trị nguồn nhân lực.
Thái độ và ý thức xã hội (Attitude and awareness)       ELO14: Chứng minh (Demonstrate) có đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện các công việc công đoàn, quản trị nguồn nhân lực dựa trên các quy định pháp luật, các chuẩn mực quan hệ lao động;
ELO15: Chứng minh (Demonstrate) có tinh thần tập thể tham gia các công tác xã hội phục vụ cộng đồng, cơ quan, đoàn thể; có ý thức chăm lo cho đời sống của người lao động trong công việc.